GIÁ TÍNH THUẾ GTGT
Căn cứ pháp lý
Điều 7 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Mục I Chương II Nghị định 181/2025/NĐ‑CP ban hành cùng ngày có hiệu lực từ 1/7/2025.
Nội dung
|
STT |
Trường
hợp |
Giá
tính thuế GTGT |
|
1 |
Bán hàng hóa, dịch vụ
trong nước |
Giá bán chưa có thuế
GTGT; nếu chịu thuế TTĐB/BVMT thì giá đã gồm TTĐB/BVMT nhưng chưa GTGT |
|
2 |
Nhập khẩu hàng hóa |
Trị giá tính thuế NK +
thuế NK (+ thuế NK bổ sung nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có) |
|
3 |
Trao đổi, biếu, tặng,
tiêu dùng nội bộ |
Giá của hàng hóa/dịch
vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh |
|
4 |
Khuyến mại theo pháp
luật thương mại |
Giá tính thuế bằng 0 |
|
5 |
Cho thuê tài sản |
Tiền cho thuê chưa có
thuế GTGT (tính theo kỳ hoặc trả trước) |
|
6 |
Bán trả góp / trả chậm |
Giá bán trả một lần
chưa có thuế GTGT (không tính lãi trả chậm/trả góp) |
|
7 |
Gia công hàng hóa |
Giá gia công chưa có
thuế GTGT |
|
8 |
Xây dựng, lắp đặt |
Giá trị công trình/hạng
mục chưa có thuế GTGT; nếu không bao nguyên vật liệu/máy móc thì tính phần
thi công thuần túy |
|
9 |
Kinh doanh bất động sản |
Giá bán chưa có thuế
GTGT, trừ tiền sử dụng đất/thuê đất đã nộp NSNN |
|
10 |
Đại lý, môi giới |
Hoa hồng thu được chưa
có thuế GTGT |
|
11 |
Hóa đơn ghi giá đã có
thuế GTGT |
Giá chưa thuế = Giá
ghi trên hóa đơn ÷ (1 + thuế suất %) |
|
12 |
Casino, trò chơi đặt
cược |
Doanh thu trừ tiền trả
thưởng, đã gồm TTĐB, chưa có GTGT |
|
13 |
Hoạt động đặc thù khác |
Giá bán chưa có thuế
GTGT (VD: sản xuất điện, vận tải, du lịch lữ hành, in ấn...) |
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng:
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Comments
Post a Comment