Chi tiết đối tượng không chịu thuế theo luật thuế GTGT mới
Luật Thuế GTGT vẫn giữ nguyên 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng đã thu hẹp các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT trong 26 nhóm này (chuyển 12 loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT sang đối tượng chịu thuế GTGT) và giao Chính phủ quy định chi tiết, cụ thể:
(1) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
- Tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT đã bỏ quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.”
-
Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT quy định chi
tiết các hình thức sơ chế thông thường cơ bản như quy định hiện hành và bổ sung
quy định: “Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi
trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế
biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường của tổ chức,
cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp
luật.”
- Trước ngày 01/07/2025: DN, HTX mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho DN, HTX khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Sau ngày 01/07/2025: Bỏ quy định này.
(2) Sản phẩm giống cây trồng vật nuôi
(3) Sản phẩm bảo hiểm
(4) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại
-
Tại điểm c khoản 9 Điều 5 Luật Thuế
GTGT đã thu hẹp đối tượng không chịu thuế GTGT đối với kinh doanh chứng khoán,
theo đó: “c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo
lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Và giao Bộ Tài chính quy định chi tiết các dịch vụ
kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán.
Hiện nay, UBCK đang chủ trì xây dựng Thông tư quy định
chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán.
-
Tại điểm đ khoản 4 Điều 4 Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP quy định về bán nợ đã bổ sung: “bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín
dụng” vào đối tượng không chịu thuế GTGT.
(5) Dịch vụ tang lễ
- Tại khoản 11 Điều 5 Luật Thuế GTGT giữ như quy định hiện hành
- Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định rõ: “Dịch vụ tang lễ bao gồm dịch vụ cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết dưới các hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp.”
(6) Hoạt động duy tu, sửa chữa các công trình công cộng
- Tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định rõ từng đối tượng và nguồn vốn sử dụng như sau:
“6. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên; trường hợp nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo chiếm dưới 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. Trong đó:
a)
Nguồn
vốn đóng góp của nhân dân bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá
nhân.
b)
Di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại khoản này thực hiện
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
c)
Công
trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng là công trình không phục vụ mục đích
kinh doanh, không thu tiền. Công trình quy định tại điểm này được thực hiện
theo quy định tại điểm 2 Mục I và Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
d)
Đối tượng
chính sách xã hội
quy định tại khoản này bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về
người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước;
người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp
luật.”
- Trước đây: Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
(7) Hoạt động dạy học, dạy
nghề
Tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP bổ sung
quy định rõ: “Trường hợp các cơ sở dạy
học, dạy nghề có các khoản thu hộ, chi hộ thì thuộc đối tượng không chịu thuế
giá trị gia tăng; hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ
sở dạy học, dạy nghề phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.”
(8) Hoạt động xuất bản, báo, tạp chí, sách
Tại điểm h khoản 8 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy
định rõ: “h) Sách phục vụ thông tin đối
ngoại, trong đó thông tin đối ngoại thực hiện theo Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng
9 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.”
Tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 69/2025/TT-BTC
quy định rõ về hồ sơ, thủ tục áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT tại khoản
15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia
tăng nêu trên là: “… người
nộp thuế phải có Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xuất bản.”
(9) Hoạt động vận chuyển hành khách:
Tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định rõ: “9. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa thực hiện nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh có các điểm dừng đón, trả khách.
(10) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Tại khoản 11 Điều 4 Nghị định số 181/2025/ND-CP quy định rõ:
“a)
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
là hàng hóa viện trợ theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, quản
lý và sử dụng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
b)
Hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam thì tổ chức,
cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng
trong đó ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện
trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ mua và
phải có xác nhận của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền nhận viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại. Các cơ quan, đơn vị nhận viện trợ nhân đạo, viện
trợ không hoàn lại có trách nhiệm xác nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
nước ngoài, tổ chức quốc tế.”
- Trước đây: tại khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại là hàng hóa viện trợ và hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác nhận.
(11) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm
phần mềm, dịch vụ phần mềm
Tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư số 69/2025/TT-BTC
bổ sung quy định về hồ sơ, thủ tục áp dụng đối tượng không chịu thuế như sau:
“d)
Đối với chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu là chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 21 Điều 5
Luật Thuế giá trị gia tăng, người nộp thuế phải có quyết định cấp văn
bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và
hợp đồng chuyển
nhượng quyền sở hữu
công nghiệp theo quy
định của pháp luật.”
đ) Đối
với chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là chuyển nhượng quyền sở
hữu trí tuệ quy định tại khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng, người
nộp thuế phải có quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và hợp đồng chuyển nhượng quyền đối
với giống cây trồng theo quy định của pháp luật.”
(12) Sản phẩm tài nguyên, khoáng sản
Tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định:
“14.
Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất
khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai
thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không
khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy
định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định
này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất
khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã
hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai
thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến khích xuất khẩu, có giá trị gia
tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công Thương thì Bộ Tài chính chủ trì
phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.”
Comments
Post a Comment